Bảng trọng lượng thép Hòa Phát giúp nhà thầu, chủ đầu tư và khách hàng nhanh chóng quy đổi thép thanh vằn từ mét hoặc cây sang kilogram. Đây là dữ liệu quan trọng khi lập dự toán, kiểm tra khối lượng giao nhận và tính chi phí theo đơn giá đồng/kg.
Theo quy cách thông dụng, thép thanh vằn Hòa Phát có chiều dài 11,7 m/cây. Trọng lượng danh nghĩa phụ thuộc vào đường kính, từ khoảng 7,22 kg/cây đối với D10 đến 73,83 kg/cây đối với D32. Các số liệu dưới đây được tính từ khối lượng 1 m theo TCVN 1651-2:2018 và chiều dài 11,7 m/cây.
📌 THÔNG TIN TRA CỨU NHANH
- Chủng loại: Thép thanh vằn Hòa Phát
- Đường kính: D10 – D32
- Chiều dài thông dụng: 11,7 m/cây
- Đơn vị: kg/m và kg/cây
- Cập nhật nội dung: 28/07/2026
- * Trọng lượng trong bảng là khối lượng danh nghĩa, chưa thay thế kết quả cân thực tế của từng lô hàng.
Bảng trọng lượng thép Hòa Phát dùng để làm gì?
- Quy đổi số cây thép thành tổng khối lượng.
- Dự toán chi phí dựa trên đơn giá đồng/kg.
- Đối chiếu quy cách và khối lượng khi nhận hàng.
Bảng trọng lượng thép xây dựng Hòa Phát D10–D32
| Quy cách | Đường kính (mm) | Khối lượng (kg/m) | Khối lượng cây 11,7 m (kg) | Sai lệch cho phép |
| Thép D10 | 10 | 0,617 | 7,22 | ±5% |
| Thép D12 | 12 | 0,888 | 10,39 | ±5% |
| Thép D14 | 14 | 1,210 | 14,16 | ±5% |
| Thép D16 | 16 | 1,580 | 18,49 | ±5% |
| Thép D18 | 18 | 2,000 | 23,40 | ±5% |
| Thép D20 | 20 | 2,470 | 28,90 | ±5% |
| Thép D22 | 22 | 2,980 | 34,87 | ±5% |
| Thép D25 | 25 | 3,850 | 45,05 | ±4% |
| Thép D28 | 28 | 4,830 | 56,51 | ±4% |
| Thép D32 | 32 | 6,310 | 73,83 | ±4% |
Cần tính tổng khối lượng theo danh sách D10–D32? Hãy gửi quy cách, số cây và địa điểm giao hàng qua hotline 0933 336 337 để được hỗ trợ kiểm tra.
Công thức tính trọng lượng thép Hòa Phát
Công thức tính theo đường kính
Khối lượng danh nghĩa của thép tròn có thể tính theo công thức gần đúng:
Khối lượng 1 m (kg/m) = D² ÷ 162
Trong đó:
- D là đường kính danh nghĩa của thép, đơn vị mm.
- 162 là hệ số quy đổi gần đúng dựa trên khối lượng riêng của thép.
- Khối lượng một cây bằng kg/m nhân với chiều dài cây.
Công thức đầy đủ được Hòa Phát trình bày theo diện tích mặt cắt:
- Diện tích danh nghĩa: S₀ = 0,7854 × D²
- Khối lượng 1 m: M = 7,85 × 10⁻³ × S₀
Ví dụ tính trọng lượng thép D16
Thép D16 có khối lượng danh nghĩa 1,58 kg/m. Với chiều dài 11,7 m:
1,58 × 11,7 = 18,486 kg/cây
Làm tròn, một cây thép D16 dài 11,7 m có khối lượng danh nghĩa khoảng 18,49 kg.
Nếu công trình đặt 100 cây D16, tổng khối lượng tham khảo là:
18,49 × 100 = 1.849 kg, tương đương khoảng 1,849 tấn.
Vì sao trọng lượng thực tế có thể chênh lệch?
Bảng trên thể hiện khối lượng danh nghĩa, không phải cam kết rằng mọi cây thép đều có khối lượng tuyệt đối giống nhau. Chênh lệch có thể phát sinh do dung sai đường kính, quá trình sản xuất và quy định của tiêu chuẩn áp dụng.
Theo bảng quy cách TCVN 1651-2:2018 được Hòa Phát đăng tải, mức sai lệch cho phép đối với khối lượng 1 m trên từng thanh thay đổi theo đường kính: D10–D12 là ±6%, D14–D22 là ±5%, còn D25–D32 là ±4%.
Vì vậy, khi mua khối lượng lớn, khách hàng nên kiểm tra:
- Mác thép và đường kính ghi trên thân cây.
- Chiều dài thực tế.
- Số cây hoặc số bó.
- Phiếu cân của lô hàng.
- CO–CQ và chứng từ liên quan theo yêu cầu đơn hàng.
Cách sử dụng bảng trọng lượng khi đặt mua thép
Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên chuẩn bị danh sách gồm đường kính, mác thép, số cây và địa điểm giao hàng.
Tổng khối lượng được tính như sau:
Tổng khối lượng = Khối lượng một cây × Số cây
Sau đó, thành tiền tham khảo được xác định bằng:
Thành tiền = Tổng khối lượng × Đơn giá đồng/kg
Giá thực tế có thể thay đổi theo mác thép, số lượng, thời điểm đặt hàng, VAT và chi phí vận chuyển. Do đó, không nên chỉ lấy trọng lượng danh nghĩa nhân với một đơn giá cũ để lập ngân sách cuối cùng.
Nếu chưa xác định nên đặt theo cây, bó hay tấn, khách hàng có thể gửi bảng khối lượng cho Tổng Kho Thép Hòa Phát để được hỗ trợ quy đổi và kiểm tra phương án giao hàng.
Lưu ý khi kiểm tra thép Hòa Phát
Đối với thép thanh vằn sản xuất theo TCVN 1651:2018, Hòa Phát hướng dẫn nhận diện qua biểu tượng ba mũi tên dập nổi, chữ “HOAPHAT”, ký hiệu đường kính và ký hiệu CB3, CB4 hoặc CB5 tương ứng với CB300-V, CB400-V và CB500-V. Xem hướng dẫn nhận biết của Hòa Phát.
Mác thép và đường kính sử dụng phải tuân theo hồ sơ thiết kế. Không nên tự ý thay D16 bằng D14 hoặc đổi CB400-V sang mác khác chỉ dựa trên chênh lệch giá.
Tổng Kho Thép Hòa Phát cung cấp thép tại miền Nam
Tổng Kho Thép Hòa Phát tiếp nhận yêu cầu cung cấp thép xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Khách hàng có thể gửi danh sách quy cách để được kiểm tra khối lượng, tình trạng hàng, VAT, chiết khấu, vận chuyển và yêu cầu CO–CQ theo từng đơn hàng.
- VPĐD: Khu công nghiệp Tân Bình, TP.HCM
- Kho 1: Khu công nghiệp VSIP 2, Bình Dương
- Kho 2: Khu công nghiệp Long Đức, Đồng Nai
- Hotline: 0933 336 337
- Email: thepthanhdat24h@gmail.com
- Website: https://thephophoaphat.com
Liên hệ Tổng Kho Thép Hòa Phát và cung cấp đường kính – mác thép – số cây hoặc khối lượng – địa điểm giao hàng để nhận báo giá phù hợp với nhu cầu thực tế.

