Thép xây dựng Hòa Phát gồm hai nhóm sản phẩm chính là thép cuộn và thép thanh vằn. Thép cuộn thường có đường kính nhỏ, phổ biến từ phi 6 đến phi 12; trong khi thép thanh vằn có dạng cây, đường kính từ D10 trở lên và chiều dài thông dụng 11,7 m.

Mỗi loại thép có cấu tạo, mác thép và phạm vi sử dụng khác nhau. Người mua cần lựa chọn đúng đường kính và mác thép theo hồ sơ thiết kế, không nên tự thay đổi quy cách chỉ dựa trên giá bán. Nội dung dưới đây giúp khách hàng nhận biết từng loại, tra cứu quy cách và chuẩn bị danh sách đặt hàng chính xác.

📌 THÔNG TIN NHANH

  • Nhóm sản phẩm chính: Thép cuộn và thép thanh vằn
  • Quy cách thông dụng: D6–D32
  • Mác thép phổ biến: CB240-T, CB300-V, CB400-V, CB500-V
  • Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 1651:2018
  • Cập nhật nội dung: 28/07/2026

Tổng quan các loại thép xây dựng Hòa Phát

Theo thông tin được Hòa Phát công bố, thép xây dựng trên thị trường được chia thành hai nhóm chính:
  • Thép cuộn: Dạng dây tròn được cuộn thành từng cuộn, bề mặt trơn hoặc có gân.
  • Thép thanh vằn: Dạng thanh thẳng, trên bề mặt có hệ thống gân giúp tăng khả năng liên kết với bê tông.
Ngoài cách phân loại theo hình dạng, sản phẩm còn được phân biệt theo đường kính, mác thép và tiêu chuẩn sản xuất. Danh mục thép thanh của Hòa Phát có đường kính thép thanh vằn từ 10–55 mm; trong đó D10–D32 là nhóm quy cách thường được khách hàng quan tâm khi xây dựng nhà ở, nhà xưởng và công trình hạ tầng. Thông tin sản phẩm Hòa Phát.

Thép cuộn Hòa Phát

Thép cuộn là loại thép có tiết diện tròn, được cuộn lại để thuận tiện cho việc vận chuyển, gia công và sử dụng. Bề mặt sản phẩm có thể trơn hoặc có gân tùy mác thép và mục đích sử dụng.

Quy cách và mác thép

Các quy cách thép cuộn xây dựng Hòa Phát được giới thiệu gồm:

Chủng loại Quy cách Mác thép tham khảo Đặc điểm
Thép cuộn trơn Φ6, Φ8, Φ10, Φ12 CB240-T Bề mặt trơn, dạng cuộn
Thép cuộn gai D8 CB300-V Bề mặt có gân

Theo thông tin của Hòa Phát, thép cuộn xây dựng được sản xuất theo TCVN 1651:2018. Trọng lượng từng cuộn có thể khác nhau theo quy cách và lô sản xuất, vì vậy khách hàng cần kiểm tra tem nhãn và phiếu cân khi nhận hàng hoặc tham khảo bảng trọng lượng thép xây dựng Hòa Phát

Ứng dụng của thép cuộn

Thép cuộn thường được sử dụng trong:
  • Gia công cốt thép cho công trình dân dụng.
  • Làm đai cho cột, dầm và cấu kiện bê tông.
  • Gia công kéo dây hoặc sản xuất sản phẩm cơ khí
  • Thi công đường, hầm và các hạng mục hạ tầng
  • Sản xuất lưới thép hoặc chi tiết theo thiết kế.
Loại thép, đường kính và mác thép sử dụng phải tuân theo bản vẽ kết cấu. Không nên tự thay thép cuộn trơn bằng thép cuộn gai hoặc ngược lại.

Thép thanh vằn Hòa Phát

Thép thanh vằn, còn được gọi là thép cây hoặc thép cốt bê tông, có các đường gân nổi chạy dọc thân. Hệ thống gân giúp tăng độ bám giữa thép với bê tông khi tạo thành kết cấu chịu lực.

Sản phẩm được cung cấp ở dạng thanh thẳng, chiều dài thông dụng 11,7 m/cây. Một số yêu cầu riêng về chiều dài hoặc quy cách cần được xác nhận trước khi đặt hàng.

Quy cách thép cây Hòa Phát D10–D32

Nhóm quy cách Đường kính Đặc điểm sử dụng
Nhóm đường kính nhỏ D10, D12, D14 Phổ biến trong nhiều hạng mục dân dụng
Nhóm đường kính trung bình D16, D18, D20 Dùng cho cột, dầm, móng theo thiết kế
Nhóm đường kính lớn D22, D25, D28, D32 Phù hợp kết cấu yêu cầu khả năng chịu lực cao

Bảng trên chỉ mô tả phạm vi sử dụng phổ biến, không thay thế chỉ định của kỹ sư kết cấu. Đường kính và số lượng thanh phải được xác định theo hồ sơ thiết kế của từng công trình.

Khách hàng có thể xem bảng giá thép xây dựng Hòa Phát để tham khảo đơn giá theo từng đường kính và mác thép.

Ứng dụng của thép thanh vằn

Thép cây Hòa Phát thường được dùng làm cốt cho:

  • Móng và đài móng.
  • Cột, dầm và sàn bê tông.
  • Nhà ở, nhà cao tầng và nhà xưởng.
  • Cầu, đường và hạ tầng giao thông.
  • Công trình công nghiệp và cấu kiện bê tông cốt thép.

D10–D20 là nhóm đường kính thường gặp trong nhiều công trình dân dụng. Các quy cách từ D22 trở lên thường xuất hiện trong kết cấu lớn hơn, nhưng việc lựa chọn cuối cùng vẫn phụ thuộc bản vẽ và yêu cầu chịu lực.

Các mác thép xây dựng Hòa Phát phổ biến

Mác thép thể hiện đặc tính cơ học và giới hạn chảy của sản phẩm. Theo TCVN 1651:2018:

  • CB240-T: Thường áp dụng cho thép tròn trơn.
  • CB300-V: Thép thanh vằn có giới hạn chảy đặc trưng 300 MPa.
  • CB400-V: Có giới hạn chảy đặc trưng 400 MPa.
  • CB500-V: Có giới hạn chảy đặc trưng 500 MPa.

Trong ký hiệu mác thép, “CB” là cốt bê tông; phần số thể hiện giới hạn chảy đặc trưng, còn “T” chỉ thép tròn trơn và “V” chỉ thép thanh vằn. Tiêu chuẩn thép cốt bê tông.

Không nên hiểu mác có cường độ cao hơn luôn phù hợp hơn. Công trình phải sử dụng đúng mác được quy định trong thiết kế.

Tiêu chuẩn sản xuất thép Hòa Phát

Thép thanh Hòa Phát được sản xuất theo nhiều hệ tiêu chuẩn tùy yêu cầu thị trường, gồm TCVN, ASTM, BS, JIS và một số tiêu chuẩn quốc tế khác. Đối với công trình trong nước, hai tiêu chuẩn thường được quan tâm là:

  • TCVN 1651-1:2018: Áp dụng cho thép thanh tròn trơn.
  • TCVN 1651-2:2018: Áp dụng cho thép thanh vằn dùng làm cốt bê tông.

Khi đặt mua, khách hàng cần ghi rõ tên sản phẩm, đường kính, mác thép và tiêu chuẩn. Không nên chỉ ghi “thép Hòa Phát phi 16” vì vẫn thiếu thông tin về mác và số lượng.

Cách lựa chọn loại thép phù hợp

Danh sách đặt hàng nên được chuẩn bị theo trình tự:
  • Kiểm tra bản vẽ và bảng thống kê cốt thép.
  • Xác định thép cuộn hay thép thanh vằn.
  • Ghi rõ đường kính D hoặc Φ.
  • Xác định mác thép.
  • Tính số cây, số cuộn hoặc tổng khối lượng.
  • Ghi địa điểm và thời gian giao hàng.
  • Xác nhận VAT, vận chuyển và yêu cầu CO–CQ.

Hỗ trợ nhanh

Nếu chưa xác định cách quy đổi từ cây sang kg hoặc từ kg sang số bó, khách hàng có thể gửi bảng thống kê để Tổng Kho Thép Hòa Phát hỗ trợ kiểm tra trước khi báo giá.

Cách nhận biết thép Hòa Phát

Đối với thép thanh vằn theo TCVN 1651-2:2018, có thể kiểm tra biểu tượng ba mũi tên dập nổi, chữ “HOA PHAT”, ký hiệu mác thép và đường kính danh nghĩa.
 
Ký hiệu CB3, CB4 và CB5 lần lượt tương ứng với CB300-V, CB400-V và CB500-V. Trên tem bó thép còn có thông tin về sản phẩm, mác thép, đường kính, khối lượng, tiêu chuẩn, số lô và ngày sản xuất. Hướng dẫn nhận biết của Hòa Phát.
 

Báo giá và địa chỉ cung cấp tại miền Nam

Giá thép xây dựng Hòa Phát thay đổi theo đường kính, mác thép, số lượng, thời điểm và địa điểm giao hàng. Khách hàng nên yêu cầu báo giá ghi rõ đơn vị tính, VAT, vận chuyển và chứng từ đi kèm.Tổng Kho Thép Hòa Phát

  • VPĐD: Khu công nghiệp Tân Bình, TP.HCM.
  • Kho 1: Khu công nghiệp VSIP 2, Bình Dương.
  • Kho 2: Khu công nghiệp Long Đức, Đồng Nai.
  • Hotline: 0933 336 337.
  • Email: thepthanhdat24h@gmail.com.

Hãy gửi loại thép – đường kính – mác thép – số lượng – địa điểm giao hàng để được kiểm tra hàng và nhận báo giá phù hợp.

Liên hệ