CB300V và CB400V khác nhau chủ yếu ở giới hạn chảy, độ bền kéo và phạm vi sử dụng. Theo TCVN 1651-2:2018, giới hạn chảy tối thiểu của CB300V là 300 MPa, CB400V là 400 MPa và CB500V là 500 MPa. Chỉ số càng cao cho thấy thép có khả năng chịu ứng suất lớn hơn trước khi bắt đầu biến dạng dẻo.
 
Tuy nhiên, không thể kết luận CB500V luôn tốt hơn CB400V hoặc CB300V trong mọi công trình. Việc lựa chọn mác thép phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế, yêu cầu chịu lực, khả năng gia công và tiêu chuẩn của dự án. Không nên tự ý thay thế mác thép chỉ dựa trên giá bán hoặc cảm nhận về độ cứng.
 

THÔNG TIN NHANH

  • CB300V: Giới hạn chảy tối thiểu 300 MPa
  • CB400V: Giới hạn chảy tối thiểu 400 MPa
  • CB500V: Giới hạn chảy tối thiểu 500 MPa
  • Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 1651-2:2018
  • Loại sản phẩm: Thép thanh vằn dùng làm cốt bê tông
  • Cập nhật nội dung: 28/07/2026

CB300V, CB400V và CB500V là gì?

Các ký hiệu CB300V, CB400V và CB500V được giải thích như sau:
  • CB: Viết tắt của “cốt bê tông”.
  • 300, 400, 500: Giá trị giới hạn chảy đặc trưng, tính bằng MPa hoặc N/mm².
  • V: Viết tắt của thép thanh vằn.
Ví dụ, CB400V là thép thanh vằn dùng làm cốt bê tông, có giới hạn chảy đặc trưng tối thiểu 400 MPa. Điều này không có nghĩa một cây thép CB400V chịu được tải trọng 400 kg hoặc 400 tấn. MPa là đơn vị ứng suất, cần được sử dụng trong tính toán kết cấu cùng với diện tích cốt thép và nhiều hệ số thiết kế khác.
 
TCVN 1651-2:2018 quy định yêu cầu đối với các mác thép thanh vằn CB300-V, CB400-V, CB500-V và CB600-V ở dạng thẳng, dạng cuộn hoặc sản phẩm được nắn thẳng. Tra cứu tiêu chuẩn tại VSQI.

Bảng so sánh CB300V, CB400V và CB500V

Tiêu chí CB300V CB400V CB500V
Giới hạn chảy tối thiểu 300 MPa 400 MPa 500 MPa
Độ bền kéo tối thiểu 450 MPa 570 MPa 650 MPa
Độ giãn dài tương đối tối thiểu 16% 14% 14%
Ký hiệu trên thép Hòa Phát CB3 CB4 CB5
Đặc điểm nổi bật Độ dẻo tốt Cân bằng giữa cường độ và khả năng gia công Cường độ cao
Phạm vi sử dụng Theo thiết kế công trình Theo thiết kế công trình Kết cấu yêu cầu cường độ cao theo thiết kế
 
Các thông số trong bảng là yêu cầu cơ tính tối thiểu theo TCVN 1651-2:2018. Sản phẩm thực tế phải được kiểm tra theo chứng chỉ chất lượng của lô hàng.
 
Một điểm cần lưu ý là thép CB300V, CB400V và CB500V có cùng đường kính danh nghĩa sẽ có khối lượng danh nghĩa tương đương. Sự khác nhau chính nằm ở cơ tính, không phải cứ mác thép cao hơn thì một cây cùng đường kính sẽ nặng hơn.

Thép CB300V có đặc điểm gì?

CB300V có giới hạn chảy tối thiểu 300 MPa, độ bền kéo tối thiểu 450 MPa và độ giãn dài tương đối tối thiểu 16%. So với CB400V và CB500V, CB300V có cường độ thấp hơn nhưng độ giãn dài yêu cầu cao hơn.

Nhờ đặc tính dẻo, CB300V thuận tiện cho một số yêu cầu uốn và gia công cốt thép. Sản phẩm có thể được chỉ định cho các cấu kiện hoặc công trình có yêu cầu chịu lực phù hợp.

Không nên mặc định CB300V chỉ dùng cho “công trình nhỏ”. Một mác thép có phù hợp hay không phải dựa trên tính toán của kỹ sư, vị trí cấu kiện và tiêu chuẩn thiết kế.

Thép CB400V có đặc điểm gì?

CB400V có giới hạn chảy tối thiểu 400 MPa, cao hơn CB300V khoảng 33% nếu chỉ so sánh trị số giới hạn chảy danh nghĩa. Độ bền kéo tối thiểu của CB400V là 570 MPa và độ giãn dài tương đối tối thiểu là 14%.

Mác thép này được quan tâm nhiều vì tạo sự cân bằng giữa cường độ chịu lực và khả năng gia công. CB400V có thể xuất hiện trong móng, cột, dầm, sàn và nhiều cấu kiện bê tông cốt thép khi được hồ sơ thiết kế chỉ định.

Khách hàng cần đặt đúng cả đường kính và mác thép. Cách ghi “thép Hòa Phát D16” chưa đủ rõ; danh sách nên thể hiện “thép thanh vằn Hòa Phát D16 – CB400V – TCVN 1651-2:2018”.

Thép CB500V dùng để làm gì?

CB500V có giới hạn chảy tối thiểu 500 MPa và độ bền kéo tối thiểu 650 MPa. Đây là mác thép cường độ cao hơn CB300V và CB400V.

CB500V có thể được thiết kế cho các cấu kiện chịu lực lớn, công trình cao tầng, cầu đường, nhà máy hoặc dự án hạ tầng. Việc sử dụng thép cường độ cao có thể hỗ trợ tối ưu diện tích cốt thép trong một số thiết kế, nhưng không đồng nghĩa được tự động giảm số cây hoặc thay đổi đường kính.

Khi chuyển từ CB400V sang CB500V, kỹ sư phải kiểm tra lại khả năng chịu lực, độ dẻo, chiều dài neo, nối chồng, khoảng cách cốt thép và các yêu cầu khác. Nhà thầu không nên tự thay đổi mác thép tại công trường.

CB300V và CB400V khác nhau thế nào?

Sự khác biệt quan trọng nhất giữa CB300V và CB400V gồm:

Khác nhau về giới hạn chảy

CB300V có giới hạn chảy tối thiểu 300 MPa, còn CB400V đạt tối thiểu 400 MPa. Với cùng diện tích tiết diện, CB400V có cường độ chịu ứng suất cao hơn trước khi bước vào vùng biến dạng dẻo.

Khác nhau về độ bền kéo

Độ bền kéo tối thiểu của CB300V là 450 MPa; CB400V là 570 MPa. Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng chịu ứng suất kéo tối đa trước khi vật liệu bị phá hủy.

Khác nhau về độ giãn dài

CB300V có độ giãn dài tương đối tối thiểu 16%, trong khi CB400V là 14%. Thông số này cho thấy CB300V có yêu cầu về khả năng biến dạng dẻo cao hơn.

Khác nhau về ứng dụng

CB300V và CB400V đều là thép thanh vằn dùng làm cốt bê tông. Phạm vi sử dụng cụ thể phụ thuộc bản vẽ, tải trọng và yêu cầu kỹ thuật chứ không thể quyết định chỉ bằng tên mác.

Quý khách có thể tham khảo bảng giá thép xây dựng Hòa Phát và gửi kèm mác thép để nhận đúng đơn giá cần sử dụng.

Khi yêu cầu báo giá, nên ghi đầy đủ: đường kính – mác thép – số cây hoặc khối lượng – tiêu chuẩn – địa điểm giao hàng. Hotline tiếp nhận: 0933 336 337.

Nên dùng CB300V, CB400V hay CB500V?

Không nên lựa chọn mác thép theo nguyên tắc “cường độ càng cao càng tốt”. Cách chọn đúng là:

  • Dùng đúng mác được ghi trong bản vẽ và bảng thống kê cốt thép.
  • Kiểm tra tiêu chuẩn được dự án yêu cầu.
  • Không tự thay đổi đường kính hoặc số lượng.
  • Xác nhận khả năng cung ứng trước khi thi công.
  • Yêu cầu chứng chỉ chất lượng của lô hàng.
  • Tham khảo kỹ sư thiết kế khi cần thay đổi vật liệu.

Nếu hồ sơ ghi CB400V, nhà thầu không nên thay bằng CB300V vì cường độ thấp hơn. Ngược lại, thay CB400V bằng CB500V cũng cần được người có thẩm quyền phê duyệt, dù CB500V có giới hạn chảy cao hơn.

Cách nhận biết mác thép Hòa Phát

Đối với thép thanh vằn Hòa Phát theo TCVN 1651-2:2018, trên thân sản phẩm có thể kiểm tra:

  • Biểu tượng ba mũi tên hướng lên dập nổi.
  • Chữ “HOA PHAT”.
  • Ký hiệu mác thép.
  • Ký hiệu đường kính danh nghĩa.

Hòa Phát sử dụng ký hiệu CB3, CB4 và CB5 tương ứng với CB300-V, CB400-V và CB500-V. Tem bó thép thể hiện loại thép, mác thép, đường kính, khối lượng, tiêu chuẩn, số lô và ngày sản xuất. Hướng dẫn nhận biết từ Hòa Phát.

Những lưu ý khi đặt mua thép theo mác

Trước khi yêu cầu báo giá, khách hàng cần chuẩn bị:

  • Mác thép CB300V, CB400V hoặc CB500V.
  • Đường kính D10, D12, D16 hoặc quy cách theo thiết kế.
  • Số cây, số bó hoặc tổng khối lượng.
  • Tiêu chuẩn sản xuất.
  • Yêu cầu VAT, vận chuyển và CO–CQ.
  • Địa chỉ và tiến độ giao hàng.

Giá giữa các mác thép có thể khác nhau theo quy cách, nhà máy, số lượng và thời điểm. Vì chưa có dữ liệu giá được cung cấp cho bài viết này, cần liên hệ để nhận báo giá thực tế thay vì sử dụng một mức giá chưa xác minh.

Tổng Kho Thép Hòa Phát

  • VPĐD: Khu công nghiệp Tân Bình, TP.HCM.
  • Kho 1: Khu công nghiệp VSIP 2, Bình Dương.
  • Kho 2: Khu công nghiệp Long Đức, Đồng Nai.
  • Hotline: 0933 336 337.
  • Email: thepthanhdat24h@gmail.com.

Hãy gửi danh sách quy cách và mác thép cần sử dụng để được kiểm tra hàng, quy đổi khối lượng và xác nhận điều kiện giao nhận.

Liên hệ